HỘI VIÊN
                • Đức Toàn
                • Lee&Man
                • VPPA
                • Vinpas
                • AnBinh
                • Vietpaper
                • Đồng Tiến
                • Mỹ Việt
                • Giấy Sài gòn
                • Vina-Kraft
                • VOITH-IHI
                • Valmet
                • Andritz
                • KauKo
                QUẢNG CÁO
                Liên hệ quảng cáo
                Số người đang online: 22
                Tổng số lượt truy cập: 2.525.908
                Số lượt click trong ngày: 2.821
                Tổng số lượt click: 8.992.382

                Tin kinh tế
                Thứ hai, 13/05/2019 14:05

                Kết thúc quý 1/2019, Việt Nam nhập siêu từ Trung Quốc trên 8 tỷ USD

                Trong cơ cấu hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc trong quý 1/2019, mặt hàng ôtô tuy kim ngạch chỉ đạt trên 40 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ tăng vượt trội.

                ket thuc quy 1/2019, viet nam nhap sieu tu trung quoc tren 8 ty usd

                Kết thúc quý 1/2019, Việt Nam nhập siêu từ Trung Quốc trên 8 tỷ USD

                Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ thị trường Trung Quốc tính từ đầu năm đến hết tháng 3/2019 đạt 16,29 tỷ USD, tăng 18,76% so với cùng kỳ năm 2018. Riêng tháng 3/2019, kim ngạch đạt 2,92 tỷ USD, tăng 54,21% so với tháng 2/2019 và tăng 11,83% so với tháng 3/2018.

                Việt Nam nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc các mặt hàng như máy móc thiết bị, máy vi tính sản phẩm, vải các loại, điện thoại các loại và linh kiện – đây là những mặt hàng đều đạt kim ngạch trên tỷ USD và đều có tốc độ tăng trưởng so với cùng kỳ. Trong đó, máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng đạt kim ngạch cao nhất 3,2 tỷ USD, chiếm 19,74% tỷ trọng tăng 26,91% . Đứng thứ hai là máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 2,77 tỷ USD, tăng 70,82%. Kế đến là mặt hàng vải các loại đạt 1,6 tỷ USD, tăng 15,47% và điện thoại linh kiện đạt 1,4 tỷ USD, giảm 26,18% - đây là cũng mặt hàng mà Việt Nam giảm mạnh nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc trong quý đầu năm 2019.

                Như vậy, kết thúc quý 1/2019 Việt Nam đã nhập siêu từ Trung Quốc 8,6 tỷ USD. Trong cơ cấu hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc, thì ô tô nguyên chiếc tăng mạnh cả về lượng và trị giá, nếu so sánh với quý 1/2018 thì tăng gấp 5,5 lần về lượng (tương ứng 452,778%) và tăng gấp 8,6 lần về giá trị (tương ứng 763,5%) đạt 995 chiếc, trị giá 41,15 triệu USD. Giá nhập bình quân 41.361,93 USD/chiếc, tăng 56,21%. Ngoài ra, Việt Nam cũng tăng mạnh nhập khẩu sản phẩm từ kim ngạch loại thường khác, với tốc độ tăng gấp 2,3 lần (tương ứng 128,63%) đạt 199,5 triệu USD.

                Thống kê hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc quý 1/2019

                Mặt hàng

                Quý 1/2019

                +/- so với quý 1/2018 (%)*

                Lượng (Tấn)

                Trị giá (USD)

                Lượng

                Trị giá

                Tổng

                 

                16.239.985.747

                 

                18,76

                Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

                 

                3.206.607.331

                 

                26,91

                Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

                 

                2.774.476.132

                 

                70,82

                Vải các loại

                 

                1.601.201.284

                 

                15,47

                Điện thoại các loại và linh kiện

                 

                1.443.870.753

                 

                -26,18

                Sắt thép các loại

                1.378.349

                866.501.924

                22,67

                4,42

                Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

                 

                519.066.477

                 

                13,64

                Sản phẩm từ chất dẻo

                 

                516.338.998

                 

                8,92

                Sản phẩm từ sắt thép

                 

                412.025.733

                 

                37,99

                Kim loại thường khác

                114.212

                405.487.123

                64,75

                54,08

                Hóa chất

                 

                380.398.909

                 

                10,73

                Sản phẩm hóa chất

                 

                319.183.581

                 

                1,31

                Xơ, sợi dệt các loại

                138.819

                310.578.517

                30,35

                25,35

                Chất dẻo nguyên liệu

                154.522

                274.328.789

                31,26

                17,87

                Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

                 

                251.848.229

                 

                27,81

                Xăng dầu các loại

                358.335

                223.206.009

                -9,61

                -13,04

                Sản phẩm từ kim loại thường khác

                 

                199.598.380

                 

                128,63

                Dây điện và dây cáp điện

                 

                183.306.461

                 

                29,75

                Linh kiện, phụ tùng ô tô

                 

                167.945.168

                 

                53,86

                Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

                 

                120.420.694

                 

                1,4

                Hàng điện gia dụng và linh kiện

                 

                114.133.694

                 

                -6,2

                Gỗ và sản phẩm gỗ

                 

                100.178.710

                 

                26,28

                Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

                 

                98.150.767

                 

                -4,69

                Khí đốt hóa lỏng

                166.947

                92.283.536

                17,29

                9,89

                Hàng rau quả

                 

                87.992.804

                 

                25,85

                Than các loại

                292.643

                83.696.010

                78,99

                35,19

                Phân bón các loại

                321.684

                80.226.618

                4,07

                2,1

                Giấy các loại

                86.399

                76.091.333

                -2,86

                -0,35

                Sản phẩm từ giấy

                 

                71.073.636

                 

                13,73

                Sản phẩm từ cao su

                 

                66.663.644

                 

                16,02

                Nguyên phụ liệu dược phẩm

                 

                65.737.334

                 

                -0,95

                Thức ăn gia súc và nguyên liệu

                 

                49.173.383

                 

                -8,42

                Ô tô nguyên chiếc các loại (Chiếc)

                995

                41.155.119

                452,78

                763,5

                Hàng thủy sản

                 

                36.284.209

                 

                49,12

                Nguyên phụ liệu thuốc lá

                 

                31.300.658

                 

                84,76

                Sản phẩm khác từ dầu mỏ

                 

                22.463.962

                 

                17,37

                Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

                 

                20.547.446

                 

                -7,59

                Cao su

                9.578

                17.962.396

                7,05

                0,43

                Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

                 

                15.257.102

                 

                6,26

                Quặng và khoáng sản khác

                64.504

                14.343.517

                15,21

                4,4

                Chế phẩm thực phẩm khác

                 

                11.926.475

                 

                18,39

                Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

                 

                10.547.259

                 

                89,44

                Dược phẩm

                 

                7.955.451

                 

                4,55

                Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

                 

                6.322.286

                 

                60,82

                Dầu mỡ động, thực vật

                 

                1.823.920

                 

                19,83

                Bông các loại

                217

                354.351

                130,85

                45,07

                (*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)

                Nguồn: VITIC

                QUẢNG CÁO
                Banner- Đồng Tiến
                HỘI VIÊN
                • Bao bì Phú THọ
                • Xuân Mai
                • Sức trẻ
                • Thuận Thiên Phất
                • Quảng Phát
                • Tan Phat
                • Đông Hải Bến Tre
                • Gia Định
                • Thuận Phát Hưng
                • Trường Cao Đẳng nghề CN Giấy & Cơ điện
                • Á Châu
                • Giay Saigon MienTrung
                • HanThai
                • Linh Xuân
                • Rạng Đông
                • Bao Bì Tấn Đạt
                • MeKong Paper
                • Đông Dương
                • Phùng Vĩnh Hưng
                Bản quyền 2012 © CHI HỘI II - HIỆP HỘI GIẤY & BỘT GIẤY VIỆT NAM
                Email: info@ppivn.vn - Website: www.ppivn.vn
                piano giá rẻ piano cũ giá piano cũ